Mô hình thực hành kế toán ảo – đáp án cho bài toán nâng cao chất lượng đào tạo ngành kế toán

Đăng ngày : 23/06/2016 8:43:41 AM

Chất lượng đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo là vấn đề đặt ra hàng đầu với các Trường nói chung và các Trường CĐCN – Dệt May nói riêng. Mỗi ngành nghề đào tạo đều có đặc thù riêng với những yêu cầu riêng về cơ sở vật chất, con người và chương trình đào tạo. Nhưng trong đó, phương pháp và mô hình tổ chức đào tạo lại là yếu tố mang tính then chốt và đột phá để có thể nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Phương pháp và mô hình tổ chức đó phải làm sao để người học phát huy tối đa tính chủ động, tư duy độc lập và có cơ hội thực hành những lý luận được trang bị tại Nhà trường vào thực tiễn công việc của họ sau này, từ đó giúp họ hình thành kỹ năng nghề nghiệp riêng của bản thân.

Một trong những chìa khoá giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán đang được các Trường quan tâm đó là mô hình thực hành kế toán ảo.

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÒNG KẾ TOÁN ẢO

1.1. Một số khái niệm về kế toán và phòng kế toán ảo

1.1.1. Hạch toán kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Hạch toán kế toán là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra toàn bộ tài sản và các hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.

Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp là tổ chức lao động kế toán áp dụng các phương pháp kế toán để thực hiện chức năng của kế toán: Thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích các thông tin kinh tế về tài sản, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.     Thực hành ghi sổ kế toán và tin học kế toán

Thực hành ghi sổ kế toán là việc kế toán thực hiện các công việc của mình hoàn toàn thủ công, từ việc lập các chứng từ cho đến việc phản ánh các thông tin đó lên các sổ kế toán liên quan và lập các báo cáo theo từng phần hành kế toán cụ thể phục vụ theo yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Tin học kế toán là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối với hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin tài chính cần cho quá trình ra quyết định thông qua phần mềm kế toán.

Phần mềm kế toán là hệ thống các các chương trình được lập trình sẵn nhằm thực hiện xử lý tự động các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên chứng từ theo quy trình của kế toán sau đó in ra các sổ sách kế toán và báo cáo kế toán. Phần mềm kế toán chính là công cụ tự động hoá công tác xử lý thông tin kế toán trong các đơn vị. Khi áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán thì bộ phận kế toán trong đơn vị không còn phải thực hiện một cách thủ công một số khâu công việc như: Ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán; mà chỉ phải thực hiện các công việc phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đưa ra các quyết định phù hợp.

1.1.3.     Phòng kế toán ảo

Phòng kế toán ảo là việc mô phỏng các nghiệp vụ, công việc trình tự thực hiện công việc của phòng kế toán tại một doanh nghiệp và từ đó sinh viên có thể thực hành các phần hành, công việc kế toán trên phòng kế toán ảo này. Công việc thực hành này giống như việc họ làm kế toán thực tại phòng kế toán của doanh nghiệp.

Mỗi phần hành kế toán trong phòng kế toán ảo sẽ tóm tắt những mục tiêu cần nắm rõ, giúp sinh viên tập trung để hiểu bài toán kinh kế đặt ra.

Sau khi sinh viên thực hành trên phòng kế toán ảo, sinh viên sẽ hình dung được toàn bộ công việc kế toán tại một doanh nghiệp. Từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, các quy định về thủ tục hành chính, chế độ báo cáo, thời điểm và nơi nộp báo cáo.

1.2. Đánh giá lợi ích từ việc sử dụng phòng kế toán ảo

1.2.1. Lợi ích đối với sinh viên

Sinh viên khi tốt nghiệp được trang bị đầy đủ kiến thức về lý thuyết, thực hành, thực tế công việc, yêu cầu của doanh nghiệp; Những quy định của pháp luật về tài chính kế toán, thuế, công cụ phần mềm kế toán. Đảm bảo chất lượng đào tạo, có được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp. Sự vững vàng về kiến thức là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp lâu dài.

1.2.2. Lợi ích đối với nhà trường

Sự đột phá trong đào tạo, gắn liền giữa đào tạo lý thuyết và thực hành, thực tế đảm bảo được chất lượng đào tạo theo tuyên bố chuẩn đầu ra của ngành Kế toán doanh nghiệp sẽ khẳng định được uy tín, thương hiệu của nhà trường.

1.2.3. Lợi ích đối với doanh nghiệp

Từ việc thay đổi cách tiếp cận với thực tế công tác kế toán cho sinh viên này giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc lựa chọn nhân sự kế toán đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp mình. Đồng thời doanh nghiệp sẽ có những chuyên gia cố vấn, kiểm soát tài chính giúp cho doanh nghiệp hoạt động thực hiện theo đúng chiến lược đã hoạch định và tuân thủ theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.

2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ KẾ TOÁN HIỆN NAY Ở CÁC TRƯỜNG

Trong chương trình giáo dục ngành Kế toán doanh nghiệp hệ Cao đẳng của các trường, học phần Thực hành ghi sổ kế toán và Tin học kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên. Tuy nhiên, trong quá trình giảng dạy còn gặp nhiều vướng mắc làm ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên.

Đối với học phần Thực hành ghi sổ kế toán, các giáo viên hướng dẫn sinh viên làm kế toán bằng phương pháp ghi chép thủ công. Các công việc bao gồm: Lập chứng từ kế toán; Ghi chép các thông tin kinh tế lên các sổ kế toán; Lập báo cáo kế toán cuối kỳ. Tất cả những công việc này hoàn toàn được kế toán viên thực hiện bằng tay.

Đối với học phần Tin học kế toán, các giáo viên hướng dẫn sinh viên làm các công việc của một kế toán với sự trợ giúp của máy tính có cài đặt phần mềm kế toán. Sinh viên chỉ việc cập nhật thông tin kinh tế vào phần mềm, sau đó phần mềm sẽ tự động xử lý, lên các sổ, báo cáo. Cuối kỳ người sử dụng chỉ việc ra lệnh và in ra báo cáo. Những công việc lên sổ, lên báo cáo do phần mềm tự động xử lý.

Về mặt bản chất nghề kế toán, nội dung 2 học phần được giảng dạy là 2 phương thức mà kế toán thực hiện công việc của mình. Kế toán viên phải sử dụng đồng thời 2 phương thức này trong quá trình tác nghiệp chứ không phải thực hiện một cách riêng lẻ từng phương thức. Có những công việc phải thực hiện hoàn toàn thủ công hoặc bán thủ công như: Lập các chứng từ gốc, hoá đơn bán hàng,… sau đó cập nhật và phần mềm sẽ xử lý tự động.

Mặt khác, hiện nay các học phần này đang thực hiện theo 2 hệ thống dữ liệu hoàn toàn khác nhau, không có cơ sở để so sánh kết quả giữa 2 phương thức kế toán này. Điều này sẽ khiến cho sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc sử dụng kết quả của học phần Thực hành ghi sổ kế toán làm căn cứ để kiểm tra cho học phần Tin học kế toán.

Kết luận 1: Cần phải xây dựng một bộ dữ liệu thực hành dùng chung cho cả 2 học phần này.

Đặc trưng của kế toán là số liệu xuyên suốt và có quan hệ hết sức chặt chẽ với nhau, giữa kỳ này với kỳ khác và theo một hệ thống nhất định. Vì vậy, bộ dữ liệu này cần được xây dựng theo mô hình doanh nghiệp chuẩn mực, với đầy đủ các nghiệp vụ liên quan theo từng phần hành kế toán cụ thể để sinh viên được thực hành đúng như trong thực tiễn tại doanh nghiệp trên những chứng từ, sổ được doanh nghiệp sử dụng trong thực tế theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. Ngoài ra, một sinh viên sau khi tốt nghiệp muốn thực hiện tốt công việc của mình ngoài những kiến thức trên, sinh viên phải biết hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, những công việc mình đang làm được quy định bởi văn bản pháp luật nào, tra cứu và tìm kiếm ở đâu.

Kết luận 2: Việc xây dựng phòng kế toán ảo sẽ giải quyết được triệt để được những đòi hỏi trên trong thực tiễn đào tạo.

Qua kết quả phỏng vấn trực tiếp các nhà tuyển dụng, nhà quản lý doanh nghiệp, kế toán trưởng một số công ty và chính bản thân các cựu sinh viên ngành kế toán, thấy rằng:

Ưu điểm, sinh viên được đào tạo khá chắc về nghiệp vụ chuyên môn; nhiệt tình, chịu khó.

Nhược điểm, sinh viên tiếp cận thực tế chậm, yếu về các kỹ năng mềm cho nghề kế toán nói chung và giao tiếp công sở nói chung, lúng túng trong tổ chức và sắp xếp công việc kế toán,…

Để phát huy hiệu quả của bộ dữ liệu trên cho phòng kế toán ảo, đồng thời giúp người học được tiếp cận thêm nhiều thông tin, kiến thức, kỹ năng mới cần bổ sung thêm 3 nội dung mới:

– Một là, tổ chức công tác kế toán trên phòng kế toán ảo.

– Hai là, cập nhật các văn bản pháp quy về tài chính, kế toán hiện hành.

– Ba là, trang bị các kỹ năng nghề kế toán.

Kết luận 3: Bổ sung thêm các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng mềm trong việc đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề kế toán.

3. ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY BẰNG MÔ HÌNH PHÒNG KẾ TOÁN ẢO

3.1. Tích hợp 2 học phần Thực hành ghi sổ kế toán và Tin học kế toán

Hiện nay, việc giảng dạy 2 học phần Thực hành ghi sổ kế toán và Tin học kế toán là được tiến hành một cách độc lập như đã trình bày ở phần trên. Việc xây dựng bộ dữ liệu dùng chung sẽ có ý nghĩa chuẩn hoá và đồng bộ về tài liệu thực hành, làm cơ sở đối chiếu so sánh giữa 2 phương thức mà kế toán viên tác nghiệp trong thực tiễn. Mặt khác, về tổng thời lượng sẽ đảm bảo không làm thay đổi chương trình giáo dục.

Để phát huy hiệu quả của bộ dữ liệu này, phải tích hợp 2 học phần này thành 1 học phần mới và giảng dạy trên phòng kế toán ảo.

3.2. Xây dựng phòng kế toán ảo

Phòng kế toán ảo được mô phỏng và đưa ra những yêu cầu để sinh viên thực hành giống như công việc thực tế tại doanh nghiệp.

3.2.1. Phương pháp thực hành trên phòng kế toán ảo

Từ việc mô phỏng phòng kế toán ảo và nhu cầu thực tế của xã hội, sinh viên được thực hành trên bộ chứng từ sổ sách, báo cáo thủ công và thực hành trên phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục Thuế.

3.2.1.1. Thực hành thủ công

Sinh viên thực hành kế toán trên bộ chứng từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế thủ công theo hệ thống biểu mẫu đã được xây dựng và tổ chức lưu trữ chuẩn của phòng kế toán ảo.

3.2.1.2. Thực hành trên phần mềm kế toán

Sau khi sinh viên thực hành thủ công đã nắm được toàn bộ những công việc của một người kế toán, yêu cầu của phòng kế toán. Từ đó sinh viên tiến hành thực hành trên máy tính có cài đặt phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp cùng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế theo quy định của Tổng cục Thuế.

Thực hành xong trên phần mềm giúp cho sinh viên nắm được công cụ phần mềm kế toán để từ đó giúp cho sinh viên thực hiện được công việc một cách tốt nhất, nhanh nhất với công việc kế toán của một doanh nghiệp.

Phần mềm kế toán chính là công cụ tự động hoá công tác xử lý thông tin kế toán trong các đơn vị. Khi áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán thì bộ phận kế toán trong đơn vị không còn phải thực hiện một cách thủ công một số khâu công việc như: ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, tổng hợp số liệu lập báo cáo kế toán; mà chỉ phải thực hiện các công việc phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ, báo cáo kế toán để có thể đa ra các quyết định phù hợp.

3.2.1.3. Tiếp cận hệ thống văn bản pháp luật

Trong quá trình thực hành kế toán trên phòng kế toán ảo, sinh viên được tiếp cận đến hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực tài chính – kế toán – thuế để từ đó sinh viên nắm được rõ các quy định trong lĩnh vực tài chính kế toán.

3.2.2. Điều kiện xây dựng phòng kế toán ảo

3.2.2.1. Về cơ sở vật chất

Phòng kế toán sẽ được thiết kế và bố trí như một phòng làm việc của kế toán tại các doanh nghiệp với đầy đủ các thiết bị và điều kiện làm việc như: bàn, tủ đựng tài liệu, điện thoại, fax, máy phô tô, máy tính có cài đặt phần mềm kế toán chuyên ngành, HTKK, máy in, chứng từ kế toán, văn phòng phẩm,…

3.2.2.2. Về người học và người dạy

Sinh viên tham gia thực hành trên phòng kế toán ảo sẽ đóng vai trò như kế toán viên trong phòng kế toán của doanh nghiệp và chịu sự phân công của kế toán trường. Họ phải thực hiện đầy đủ các nội quy làm việc của phòng, mặc trang phục công sở,..

Người dạy đóng vai trò như kế toán trưởng, họ có trách nhiệm tổ chức phân công công việc trong phòng ở từng thời điểm khác nhau, đảm bảo người học được thực hành qua tất cả các phần hành, công việc kế toán của phòng kế toán ảo. Mặt khác, người dạy phải là những người có trình độ cao, có khả năng chuyển tải nội dung kiến thức tốt, có kinh nghiệm thực tiễn trong nghề kế toán.

Kết quả nghiên cứu trên về mô hình phòng thực hành kế toán ảo là một cơ sở khoa học trong việc nâng cao chất lượng dạy và học, gắn liền giữa lý luận và thực tiễn cho việc đào tạo nghề Kế toán nhằm đáp ứng theo yêu cầu chuẩn đầu ra và đòi hỏi ngày càng cao của doanh nghiệp hiện nay đối với các Trường nói chung có đào tạo nghề kế toán và Trường CĐCN – Dệt May Thời trang Hà Nội.

Ths. Nguyễn Văn Đức
Trường CĐCN – Dệt May Thời trang Hà Nội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. PGS., TS. Ngô Thế Chi (2011), Giáo trình Kế toán doanh nghiệp, Học viện Tài chính.
  2. Ths. Nguyễn Văn Đức (2011), Xây dựng phòng thực hành kế toán ảo, Trường CĐCN – Dệt May Thời trang Hà Nội.
  3. Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST (2009), Bộ số liệu đào tạo phần mềm kế toán Fast Accounting.Edu 2010, Hà Nội.
  4. Công ty Cổ phần MISA (2009) , Giáo trình kế toán máy – Kế toán doanh nghiệp, Nxb Văn hoá thông tin.
  5. TS. Lưu Đức Tuyên (2011), Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, Học viện Tài chính.

Bài viết liên quan: